Nghị định 393/2026/NĐ-CP: Điểm mới về lao động nước ngoài

  • Nghị định 393/2026/NĐ-CP: Điểm mới về lao động nước ngoài
    22 Oct

    Nghị định 393/2026/NĐ-CP: Điểm mới về lao động nước ngoài

    Nghị định 393/2026/NĐ-CP: Tóm tắt, so sánh quy định cũ – mới và cảnh báo rủi ro về lao động nước ngoài

    Nghị định 393/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 20/10/2026 là văn bản mới nhất quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 05/12/2026 và thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

    Bài viết dưới đây tóm tắt nội dung chính, so sánh với quy định cũ và chỉ ra những rủi ro pháp lý mà doanh nghiệp, người lao động nước ngoài cần lưu ý trước khi Nghị định có hiệu lực.

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Theo Điều 1, Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019 về hai nhóm vấn đề:

    • Điều kiện, hồ sơ, trình tự cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động (GPLĐ) và giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ; việc tạm thời điều chuyển người lao động nước ngoài theo Điều 157 Bộ luật Lao động;
    • Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ theo các khoản 1, 2 và 9 Điều 154 Bộ luật Lao động.

    2. Những nội dung chính của Nghị định 393/2026/NĐ-CP

    2.1. Có 18 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 8)

    Điều 8 liệt kê các trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không phải xin GPLĐ. Đáng chú ý gồm:

    1. Các trường hợp tại khoản 3 đến khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động (khoản 1 Điều 8);
    2. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng (khoản 2);
    3. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng (khoản 3);
    4. Chuyên gia tư vấn, thực hiện chương trình, dự án dùng vốn ODA, viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi (khoản 4);
    5. Phóng viên được Bộ Ngoại giao xác nhận; người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (khoản 5, 9);
    6. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; tình nguyện viên (khoản 10, 11);
    7. Người vào Việt Nam làm việc ngắn hạn hoặc di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO tại Phụ lục II (khoản 13);
    8. Người làm việc tại cơ sở giáo dục đáp ứng tiêu chí cụ thể: thạc sĩ trở lên các ngành STEM, công nghệ, chuyển đổi số, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh; tiến sĩ; giáo sư, phó giáo sư; giảng dạy trong chương trình liên kết được phê duyệt (khoản 14);
    9. Người được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận (khoản 15);
    10. Người được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP (khoản 16);
    11. Chuyên gia làm việc trong lĩnh vực thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược – và thân nhân (khoản 17);
    12. Người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo (khoản 18).

    2.2. Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết cấp GPLĐ (Điều 23)

    • Người sử dụng lao động nộp hồ sơ ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
    • Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp GPLĐ trong cùng một quy trình.
    • Trường hợp không chấp thuận hoặc không cấp phép, cơ quan phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

    2.3. Thời hạn giấy phép lao động tối đa 02 năm (Điều 22, Điều 30)

    • Thời hạn GPLĐ được xác định theo hợp đồng lao động dự kiến ký, văn bản cử sang Việt Nam hoặc hợp đồng, thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam – nước ngoài, nhưng không quá 02 năm (Điều 22).
    • Thời hạn gia hạn GPLĐ cũng không quá 02 năm (Điều 30).

    2.4. Thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh (Điều 5)

    UBND cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi GPLĐ và giấy xác nhận đối với lao động nước ngoài làm việc tại địa phương; được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan khác theo quy định pháp luật.

    3. So sánh Nghị định 393/2026/NĐ-CP với Nghị định 219/2025/NĐ-CP

    Nội dung Nghị định 219/2025/NĐ-CP (cũ) Nghị định 393/2026/NĐ-CP (mới)
    Thẩm quyền UBND cấp tỉnh (Điều 4) UBND cấp tỉnh, được phân cấp/ủy quyền (Điều 5) – giữ nguyên
    Thời hạn GPLĐ Không quá 02 năm (Điều 21) Không quá 02 năm (Điều 22) – giữ nguyên
    Gia hạn GPLĐ Tối đa 01 lần, không quá 02 năm (Điều 29) Không quá 02 năm (Điều 30)
    Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc khi nộp đồng thời hồ sơ chấp thuận nhu cầu và cấp phép (khoản 3 Điều 12) 10 ngày làm việc; chấp thuận nhu cầu và cấp phép trong một quy trình; từ chối phải nêu lý do (Điều 23)
    Lao động ngắn hạn Miễn GPLĐ nếu làm việc dưới 90 ngày/năm Miễn GPLĐ khi "làm việc ngắn hạn"; nếu phát sinh thuê mướn, trả lương thì phải xin GPLĐ theo hình thức hợp đồng lao động (điểm a khoản 13 Điều 8, Điều 19)
    Lao động tại cơ sở giáo dục Quy định chung Liệt kê tiêu chí cụ thể về trình độ, chức danh, chương trình (khoản 14 Điều 8)
    Đối tượng ưu tiên mới Chưa có Bổ sung: thẻ miễn thị thực đặc biệt; chuyên gia công nghệ chiến lược và thân nhân; nhân lực AI (khoản 16, 17, 18 Điều 8)

    Nghị định 393 không thay đổi "khung xương" về thẩm quyền, thời hạn giấy phép, mà tập trung mở rộng diện miễn GPLĐ cho nhân lực chất lượng cao (công nghệ chiến lược, AI, giáo dục) đồng thời siết lại cách hiểu về lao động ngắn hạn.

    4. Cảnh báo rủi ro pháp lý

    4.1. Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài

    • Nhầm "ngắn hạn" là được miễn tuyệt đối: Theo điểm a khoản 13 Điều 8, nếu doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng, trả lương cho chuyên gia "đi công tác ngắn hạn", diện miễn không còn áp dụng – phải xin GPLĐ theo Điều 19.
    • "Miễn GPLĐ" không phải "miễn thủ tục": Phần lớn trường hợp tại Điều 8 vẫn phải làm thủ tục giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ theo Chương II (Điều 8 – Điều 18). Bỏ qua bước này đồng nghĩa với sử dụng lao động không hợp pháp.
    • Ngưỡng 03 tỷ đồng vốn góp: Diện miễn tại khoản 2, 3 Điều 8 gắn với giá trị góp vốn; doanh nghiệp cần bảo đảm vốn đã góp thực tế và có chứng từ chứng minh.
    • Nộp hồ sơ sai khung thời gian: Nộp muộn hơn mốc 10 ngày làm việc (Điều 23) dễ dẫn đến tình trạng người lao động bắt đầu làm việc khi chưa có giấy phép.
    • Quản lý thời hạn giấy phép: GPLĐ và gia hạn đều tối đa 02 năm (Điều 22, Điều 30) – cần theo dõi hạn để làm thủ tục kịp thời, tránh gián đoạn.
    • Chế tài: Vi phạm về sử dụng lao động nước ngoài bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP; người lao động nước ngoài vi phạm có thể bị trục xuất. Ngoài ra, GPLĐ có thể bị thu hồi theo Chương IV (Điều 31 – Điều 34).

    4.2. Đối với người lao động nước ngoài

    • Chỉ làm việc đúng vị trí, đúng người sử dụng lao động, đúng địa điểm ghi trên giấy phép hoặc giấy xác nhận.
    • Diện miễn theo khoản 16, 17, 18 Điều 8 đòi hỏi căn cứ cụ thể (thẻ miễn thị thực đặc biệt, lĩnh vực trong Danh mục công nghệ chiến lược, quyết định thu hút nhân lực AI) – cần lưu giữ hồ sơ chứng minh.
    • GPLĐ hết hạn hoặc bị thu hồi ảnh hưởng trực tiếp đến thị thực, thẻ tạm trú và nguy cơ bị trục xuất.

    4.3. Giai đoạn chuyển tiếp

    Nghị định 219/2025/NĐ-CP tiếp tục áp dụng đến hết ngày 04/12/2026. Doanh nghiệp có hồ sơ đang nộp hoặc giấy phép sắp hết hạn trong giai đoạn này cần đối chiếu điều khoản chuyển tiếp tại Chương V (Điều 35 – Điều 37) để xác định áp dụng quy định cũ hay mới.

    5. Checklist công việc mà doanh nghiệp phải hoàn thành trước ngày 05/12/2026

    • Rà soát danh sách lao động nước ngoài, hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận hiện có;
    • Xác định lại người nào thuộc diện miễn mới theo Điều 8 (giáo dục, công nghệ chiến lược, AI);
    • Kiểm tra các trường hợp "công tác ngắn hạn" có phát sinh trả lương tại Việt Nam;
    • Cập nhật biểu mẫu theo 04 phụ lục ban hành kèm Nghị định;
    • Lập lịch nộp hồ sơ đúng khung 10 ngày làm việc – 60 ngày.

Bài viết cùng chuyên mục

Liên hệ với luật sư

HOTLINE