Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo NQ 66.4/2025

  • Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo NQ 66.4/2025
    01 Nov

    Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo NQ 66.4/2025

    Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng đang là điểm nghẽn của nhiều công trình, dự án khi Luật Địa chất và khoáng sản 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Để tháo gỡ, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/9/2025 với các cơ chế đặc thù áp dụng đến hết ngày 28/02/2027. Bài viết tóm tắt phạm vi áp dụng, điều kiện và những nghĩa vụ doanh nghiệp vẫn phải thực hiện.

    khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng

    1. Khung pháp lý về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng

    Khoáng sản làm vật liệu xây dựng gồm đá, cát, sỏi, đất sét, đất san lấp và các loại tương tự. Hoạt động này chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản:

    • Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 (trừ một số trường hợp luật quy định riêng).
    • Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật, trong đó có điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
    • Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/9/2025 quy định cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn khi triển khai Luật Địa chất và khoáng sản.

    Theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được xếp vào nhóm IV, thường dùng cho các mục đích như san lấp, đắp nền công trình. Việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản được áp dụng đối với nhiều khu vực mỏ theo quy định của Luật.

    2. Vì sao cần cơ chế đặc thù?

    Sau khi Luật mới có hiệu lực, nhiều địa phương báo cáo khó khăn: quy trình đấu giá mất thời gian, một số mỏ đấu giá xong nhưng chưa thể khai thác ngay do còn thủ tục về đất đai, môi trường, đầu tư. Trong khi đó, các dự án giao thông, hạ tầng trọng điểm cần lượng lớn cát, đá, đất đắp đúng tiến độ. Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP ra đời để giải quyết nhu cầu cấp bách này, nhưng chỉ áp dụng cho phạm vi và thời hạn được quy định, không thay thế hoàn toàn quy trình thông thường.

    3. Phạm vi áp dụng của Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP

    Theo nội dung đã được công bố, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký (21/9/2025) và được thực hiện đến hết ngày 28/02/2027. Phạm vi chính gồm:

    Nhóm khoáng sản

    Mục đích áp dụng cơ chế đặc thù

    Khoáng sản nhóm IV

    Cung cấp vật liệu cho dự án đầu tư công, dự án đối tác công tư (PPP), công trình trọng điểm quốc gia, công trình khẩn cấp, dự án phòng chống thiên tai

    Khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng

    Thăm dò, khai thác phục vụ các dự án nêu trên

    Đá vôi, sét làm nguyên liệu xi măng (nhóm II)

    Được khoanh định vào khu vực không đấu giá quyền khai thác khi đã nằm trong quy hoạch được phê duyệt

    Điều kiện đi kèm là việc khai thác phải phù hợp quy hoạch tỉnh và giấy phép chỉ phục vụ đúng dự án được nêu trong giấy phép.

    4. Những thủ tục được đơn giản hóa

    Một số điểm đáng chú ý của cơ chế đặc thù, theo nội dung được phổ biến:

    • Không phải thực hiện thủ tục chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án đối với hoạt động thăm dò, khai thác thuộc phạm vi áp dụng.
    • Không phải thẩm định môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy trình thông thường.
    • Không phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm và không phải chuyển mục đích sử dụng đất, trừ đất phục vụ quốc phòng, an ninh.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác cho nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân đủ điều kiện.
    • Được điều chỉnh giấy phép để tăng công suất nhưng không tăng trữ lượng đã cấp. Với cát, sỏi lòng sông, cửa biển, mức tăng không quá 50%; việc nâng công suất phải dừng khi vật liệu đã cung cấp đủ cho dự án.
    • Trường hợp khẩn cấp ứng phó thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng, được khai thác mà không cần làm thủ tục cấp phép trước, nhưng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khối lượng, loại khoáng sản, vị trí, tọa độ sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
    • Giấy phép cấp trước ngày 01/7/2025 không phù hợp tiêu chí không đấu giá vẫn được tiếp tục nếu khoáng sản cung cấp cho dự án và phù hợp quy hoạch tỉnh.

    Đây là các nội dung tổng hợp, doanh nghiệp cần đọc văn bản gốc để xác định chính xác điều kiện áp dụng cho từng dự án.

    5. Nghĩa vụ vẫn phải thực hiện khi khai thác khoáng sản

    Dù được đơn giản hóa thủ tục, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng vẫn phải:

    1. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản và báo cáo theo quy định.
    2. Thực hiện nghĩa vụ tài chính: thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu thuộc diện phải nộp) và các khoản khác.
    3. Bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn lao động trong khai thác.
    4. Bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường sau khai thác theo cam kết.
    5. Chịu trách nhiệm về vi phạm: vi phạm vẫn bị xử lý theo quy định, kể cả với giấy phép được tiếp tục theo cơ chế đặc thù.

    6. Rủi ro pháp lý doanh nghiệp thường gặp

    • Dùng vật liệu từ mỏ không có giấy phép hợp lệ: nhà thầu thi công có thể bị xử phạt và ảnh hưởng đến nghiệm thu công trình.
    • Hết thời hạn của Nghị quyết nhưng chưa hoàn tất khai thác: cần có kế hoạch chuyển sang thủ tục theo Luật và Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
    • Hợp đồng cung cấp vật liệu thiếu điều khoản về nguồn gốc mỏ: khi mỏ bị đình chỉ, nhà cung cấp và nhà thầu dễ tranh chấp về tiến độ, bồi thường.
    • Khai thác vượt công suất, vượt trữ lượng được cấp: là hành vi vi phạm phổ biến, có thể bị xử phạt và đình chỉ khai thác.
    • Tham gia đấu giá quyền khai thác mà chưa đánh giá điều kiện thực tế của khu vực mỏ: có thể trúng đấu giá nhưng chưa khai thác được do vướng thủ tục khác.

    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    1. Mọi mỏ vật liệu xây dựng đều được áp dụng cơ chế đặc thù của Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP?

    Không. Cơ chế chỉ áp dụng cho các dự án, công trình thuộc phạm vi Nghị quyết, trong thời hạn đến hết ngày 28/02/2027 và phải phù hợp quy hoạch tỉnh. Mỏ phục vụ mục đích thương mại thông thường vẫn thực hiện theo quy trình của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

    1. Ai cấp giấy phép khai thác theo cơ chế đặc thù?

    Theo nội dung Nghị quyết được phổ biến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác cho nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, và giấy phép chỉ phục vụ đúng dự án được nêu.

    1. Khai thác trong tình huống khẩn cấp có phải xin phép trước không?

    Với tình huống ứng phó thiên tai, dịch bệnh, an ninh hoặc quốc phòng, Nghị quyết cho phép không làm thủ tục cấp phép trước, nhưng đơn vị thực hiện phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi kết thúc nhiệm vụ.

    Kết luận

    Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP tạo hành lang tạm thời để tháo gỡ nguồn cung vật liệu cho các công trình quan trọng, nhưng không xóa bỏ nghĩa vụ về tài chính, an toàn và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp nên rà soát kỹ phạm vi áp dụng, thời hạn và hợp đồng cung ứng trước khi triển khai.

    Nếu cần tư vấn về giấy phép khai thác, đấu giá quyền khai thác hoặc tranh chấp hợp đồng cung cấp vật liệu, quý khách có thể liên hệ Công ty Luật LAWPRO, hotline 0936 779 799.

    Căn cứ pháp lý: Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; Nghị định 193/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ.

Bài viết cùng chuyên mục

Liên hệ với luật sư

HOTLINE