-
31 OctNghị định 398/2026/NĐ-CP: Giảm 30% thuế TNCN, TNDN năm 2026–2027
Ngày 29/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16. Theo đó, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế thu nhập phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Nghị định có hiệu lực ngay từ ngày ký và kèm theo 03 mẫu kê khai mới.
Bài viết dưới đây tóm tắt các điểm chính của Nghị định 398/2026/NĐ-CP: ai được giảm, cách tính số thuế được giảm, cách kê khai và xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng.
Thông tin chung về Nghị định 398/2026/NĐ-CP
Nội dung Chi tiết Số hiệu 398/2026/NĐ-CP Cơ quan ban hành Chính phủ Người ký Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng Ngày ban hành 29/10/2026 Ngày hiệu lực 29/10/2026 Kỳ tính thuế áp dụng Năm 2026 và năm 2027 Văn bản được hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội Cấu trúc 05 điều, 01 Phụ lục gồm Mẫu số 01, 02, 03 Nghị quyết 43/2026/QH16 đã có hiệu lực từ ngày 24/8/2026, nhưng phải chờ Nghị định 398/2026/NĐ-CP thì người nộp thuế mới có hướng dẫn cụ thể về đối tượng, cách tính và mẫu kê khai.
Giảm 30% thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh (Điều 2)
Ai được giảm thuế TNCN?
Chính sách áp dụng cho cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm:
- Cá nhân kinh doanh;
- Cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh;
- Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh.
Điều kiện là doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Doanh thu năm dùng để xét điều kiện được xác định theo Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Lưu ý: Chính sách chỉ áp dụng cho thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng… không thuộc diện được giảm theo Nghị định này.
Cách tính số thuế TNCN được giảm
- Mức giảm 30% tính trên số thuế TNCN phải nộp, không phải trên doanh thu hay thu nhập chịu thuế.
- Số thuế phải nộp được tính từ toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân.
- Áp dụng không phân biệt phương pháp tính thuế (kê khai hay tỷ lệ trên doanh thu).
Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh A dự kiến doanh thu năm 2026 là 4 tỷ đồng. Số thuế TNCN phải nộp trong quý IV/2026 theo quy định là 20 triệu đồng. Số thuế được giảm là 20 × 30% = 6 triệu đồng, nên hộ A chỉ phải nộp 14 triệu đồng.
Kê khai giảm thuế TNCN
1. Cá nhân, hộ kinh doanh tự khai thuế: Nếu dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, kê khai theo Mẫu số 01 và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm hoặc năm.
2. Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay (ví dụ: sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân): Nếu doanh thu thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay không quá 10 tỷ đồng, tổ chức này giảm luôn 30% số thuế phải khấu trừ theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 và nộp cùng tờ khai thuế TNCN của tổ chức.
3. Đã khai thuế nhưng chưa kê khai giảm: Được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã nộp, hoặc xác định số thuế được giảm khi quyết toán năm. Riêng cá nhân nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoặc hoàn trả kiêm bù trừ.
Doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng thì xử lý thế nào?
Nếu tổng doanh thu thực tế trong năm vượt 10 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh:
- Không được áp dụng mức giảm 30%;
- Phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm;
- Kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03, nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ có doanh thu lũy kế từ đầu năm vượt 10 tỷ đồng.
Điểm có lợi cho người nộp thuế: số thuế nộp bổ sung trong trường hợp này không bị tính tiền chậm nộp cho đến hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có doanh thu lũy kế vượt 10 tỷ đồng.
Khai bổ sung hoặc sau thanh tra, kiểm tra
- Nếu khai bổ sung hoặc kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm tăng số thuế phải nộp: phần tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu vẫn đáp ứng điều kiện.
- Nếu làm giảm số thuế phải nộp: điều chỉnh giảm tương ứng số thuế được giảm; số nộp thừa (nếu có) xử lý theo pháp luật quản lý thuế.
Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 3)
Đối tượng được giảm thuế TNDN
Người nộp thuế TNDN được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có doanh thu hằng năm năm 2026, 2027 không quá 10 tỷ đồng, gồm:
- Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
Trường hợp bị loại trừ: Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách sau ngày 24/8/2026 (ngày Nghị quyết 43 có hiệu lực) mà tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng. Quy định này nhằm ngăn việc "chia nhỏ" doanh nghiệp để hưởng ưu đãi.
Doanh thu làm căn cứ xét điều kiện
Doanh thu năm bao gồm:
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu);
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Thu nhập khác.
Một số trường hợp đặc biệt:
- Doanh nghiệp có chi nhánh, địa điểm kinh doanh: tính cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
- Kỳ tính thuế đầu tiên hoặc cuối cùng dưới 03 tháng được cộng gộp vào năm 2026 hoặc 2027: xác định doanh thu và số thuế được giảm theo 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026, 2027.
Cách tính số thuế TNDN được giảm
- Tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế năm, không phân biệt phương pháp tính thuế, kể cả thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN.
- Nếu doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế (theo Luật Thuế TNDN hoặc luật, nghị quyết khác của Quốc hội): trừ ưu đãi trước, sau đó mới giảm 30% trên số thuế còn phải nộp.
Ví dụ: Doanh nghiệp B có số thuế TNDN tính theo thuế suất là 200 triệu đồng, được miễn giảm ưu đãi 50 triệu đồng. Số thuế còn phải nộp sau ưu đãi là 150 triệu đồng. Số được giảm theo Nghị định 398 là 150 × 30% = 45 triệu đồng. Số thuế thực nộp là 105 triệu đồng.
Kê khai giảm thuế TNDN
- Doanh nghiệp dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý. Doanh nghiệp không phải dùng mẫu riêng như cá nhân kinh doanh.
- Nếu doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng: kê khai, nộp thuế theo quy định thông thường và nộp đủ số thuế còn thiếu. Tiền chậm nộp được xử lý theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Khai bổ sung hoặc sau thanh tra, kiểm tra: xử lý tương tự cá nhân kinh doanh, nghĩa là phần thuế tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu còn đủ điều kiện.
So sánh nhanh: cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp
Tiêu chí Cá nhân, hộ kinh doanh Doanh nghiệp, tổ chức Loại thuế Thuế TNCN từ kinh doanh Thuế TNDN Ngưỡng doanh thu ≤ 10 tỷ đồng/năm ≤ 10 tỷ đồng/năm Mức giảm 30% số thuế phải nộp 30% số thuế phải nộp (sau ưu đãi) Mẫu kê khai Mẫu 01 (tự khai), Mẫu 02 (khấu trừ, khai thay) Tự xác định khi tạm nộp quý Vượt 10 tỷ đồng Nộp bổ sung theo Mẫu 03, không tính tiền chậm nộp đến hạn khai của kỳ vượt Nộp đủ số thiếu, tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 NĐ 252/2026 Trường hợp loại trừ Không có Doanh nghiệp chia, tách sau 24/8/2026 có tổng doanh thu > 10 tỷ đồng 03 mẫu biểu kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP
- Mẫu số 01: Giảm thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16, nộp kèm tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Mẫu số 02: Giảm thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16, nộp kèm tờ khai của tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay.
- Mẫu số 03: Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm, nộp kèm tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng.
Hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần làm gì ngay?
Ước tính doanh thu năm 2026 (tính cả chi nhánh, địa điểm kinh doanh, doanh thu tài chính và thu nhập khác đối với doanh nghiệp).
Hộ, cá nhân kinh doanh: chuẩn bị Mẫu số 01 nộp kèm hồ sơ khai thuế quý IV/2026 hoặc 06 tháng cuối năm 2026.
Rà soát các kỳ đã khai trong năm 2026 chưa áp dụng giảm thuế để khai bổ sung hoặc xác định lại khi quyết toán.
Doanh nghiệp: tính lại số thuế TNDN tạm nộp quý IV/2026 sau khi áp dụng mức giảm 30%.
Sàn TMĐT, tổ chức chi trả: cập nhật quy trình khấu trừ, kê khai theo Mẫu số 02.
Theo dõi doanh thu lũy kế để kịp kê khai Mẫu số 03 nếu vượt 10 tỷ đồng.
Không chia, tách doanh nghiệp chỉ nhằm mục đích hưởng ưu đãi, vì trường hợp này đã bị loại trừ.
Câu hỏi thường gặp về Nghị định 398/2026/NĐ-CP
Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 29/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
Người làm công ăn lương có được giảm 30% thuế TNCN không?
Không. Nghị định 398/2026/NĐ-CP chỉ giảm thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú. Thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc phạm vi được giảm.
Đã nộp thuế quý I, II, III năm 2026 rồi thì có được giảm không?
Có. Cá nhân kinh doanh được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế đã nộp, hoặc xác định số thuế được giảm khi quyết toán năm. Nếu nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu và có số nộp thừa thì cuối năm được bù trừ hoặc hoàn trả.
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử được sàn khấu trừ thuế thì có được giảm không?
Có. Nếu doanh thu thuộc phạm vi khấu trừ không quá 10 tỷ đồng, tổ chức khấu trừ (sàn TMĐT) phải giảm 30% số thuế TNCN khấu trừ và kê khai theo Mẫu số 02.
Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN có được giảm thêm 30% không?
Có. Doanh nghiệp trừ phần ưu đãi trước, sau đó được giảm thêm 30% trên số thuế TNDN còn phải nộp, nếu doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng.
Nếu cuối năm doanh thu vượt 10 tỷ đồng thì có bị phạt chậm nộp không?
Với cá nhân kinh doanh, số thuế nộp bổ sung không tính tiền chậm nộp đến hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có doanh thu lũy kế vượt 10 tỷ đồng. Với doanh nghiệp, tiền chậm nộp xử lý theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

