Nghị Định 337/2026/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Tiếp Cận Thông Tin

  • Nghị Định 337/2026/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Tiếp Cận Thông Tin
    29 Aug

    Nghị Định 337/2026/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Tiếp Cận Thông Tin

    Nghị Định 337/2026/NĐ-CP: Hướng Dẫn Chi Tiết Luật Tiếp Cận Thông Tin Từ 01/9/2026

    Ngày 26/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Nghị định 13/2018/NĐ-CP đã áp dụng gần 8 năm qua. Bài viết dưới đây tóm tắt toàn bộ nội dung quan trọng của Nghị định 337/2026/NĐ-CP để cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước nắm rõ quyền, nghĩa vụ và trình tự thủ tục liên quan.

    Nghị Định 337/2026/NĐ-CP Là Gì?

    Nghị định 337/2026/NĐ-CP do Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký ban hành, căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ 2025 và Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể hóa các quy định về:

    • Biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân;
    • Biện pháp hỗ trợ nhóm yếu thế tiếp cận thông tin;
    • Quy trình rà soát, bảo mật thông tin trước khi công khai;
    • Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và các mẫu văn bản sử dụng;
    • Cung cấp thông tin cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.

    Phạm Vi Điều Chỉnh

    Theo Điều 1, Nghị định 337/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết bốn nhóm nội dung chính của Luật Tiếp cận thông tin, gồm khoản 1 và khoản 4 Điều 11 (biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, rà soát và bảo mật thông tin), khoản 4 Điều 26 (trình tự, mẫu văn bản cung cấp thông tin theo yêu cầu) và khoản 2 Điều 29 (cung cấp thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp). Đồng thời, Nghị định quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    Các Nội Dung Chính Của Nghị Định 337/2026/NĐ-CP

    Biện Pháp Bảo Đảm Quyền Tiếp Cận Thông Tin

    Điều 2 yêu cầu cơ quan, đơn vị đầu tư hạ tầng công nghệ số, vận hành cổng/trang thông tin điện tử, nâng cao chất lượng văn thư – lưu trữ, tăng cường vai trò người phát ngôn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách cung cấp thông tin.

    Hỗ Trợ Người Khuyết Tật Và Nhóm Yếu Thế

    Điều 3 và Điều 4 dành riêng các biện pháp hỗ trợ người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Các biện pháp bao gồm bố trí thiết bị hỗ trợ, người hướng dẫn, xây dựng tài liệu bằng tiếng dân tộc hoặc hình ảnh trực quan, tổ chức sinh hoạt cộng đồng để chia sẻ thông tin.

    Trách Nhiệm Của Cơ Quan, Đơn Vị Và Đầu Mối Cung Cấp Thông Tin

    Điều 5 và Điều 6 quy định cơ quan, đơn vị phải ban hành Quy chế cung cấp thông tin, xây dựng Chuyên mục về tiếp cận thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử, đồng thời xác định rõ đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý yêu cầu, giải thích thủ tục và xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc cung cấp thông tin.

    Danh Mục Thông Tin Phải Được Công Khai

    Điều 7 hướng dẫn việc lập, cập nhật Danh mục thông tin phải công khai theo Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin, bao gồm tên, số hiệu văn bản, ngày tạo lập và hình thức công khai; Danh mục này phải được đăng tải trên Chuyên mục tiếp cận thông tin của cơ quan, đơn vị.

    Rà Soát, Bảo Mật Thông Tin Trước Khi Cung Cấp

    Điều 8 yêu cầu đơn vị tạo ra thông tin phải rà soát, phân loại thông tin công dân không được tiếp cận hoặc được tiếp cận có điều kiện, sử dụng biện pháp kỹ thuật để tách phần thông tin được phép công khai trước khi chuyển cho đầu mối cung cấp thông tin.

    Trình Tự, Thủ Tục Cung Cấp Thông Tin Theo Yêu Cầu

    Điều 10 quy định rõ thời hạn giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin:

    Loại thông tin Thời hạn giải quyết
    Thông tin đơn giản, có sẵn 03 ngày làm việc
    Thông tin phức tạp, cần tập hợp 12 ngày
    Trường hợp gia hạn Tối đa thêm 12 ngày

    Người yêu cầu nộp hồ sơ theo Mẫu số 01a hoặc 01b, kèm văn bản chấp thuận (Mẫu số 06) nếu yêu cầu thông tin tiếp cận có điều kiện. Cơ quan tiếp nhận sẽ đối chiếu thông tin qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Chi Phí Và Kinh Phí Tiếp Cận Thông Tin

    Điều 14 quy định người yêu cầu phải trả chi phí trước khi nhận thông tin (trừ trường hợp miễn theo Luật); kinh phí thực hiện của cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm, còn đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính.

    7 Mẫu Văn Bản Ban Hành Kèm Theo Nghị Định 337/2026/NĐ-CP

    Phụ lục Nghị định ban hành 7 biểu mẫu chuẩn, gồm:

    1. Mẫu số 01a – Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (cá nhân)
    2. Mẫu số 01b – Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
    3. Mẫu số 02 – Thông báo tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin
    4. Mẫu số 03 – Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin
    5. Mẫu số 04 – Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin
    6. Mẫu số 05 – Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin
    7. Mẫu số 06 – Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan

    Hiệu Lực Thi Hành Và Văn Bản Bị Thay Thế

    • Ngày ban hành: 26/8/2026
    • Ngày có hiệu lực: 01/9/2026
    • Văn bản hết hiệu lực: Nghị định 13/2018/NĐ-CP
    • Thời hạn chuyển tiếp: Trong vòng 06 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, cơ quan, đơn vị phải hoàn thành ban hành Quy chế cung cấp thông tin và xây dựng Chuyên mục tiếp cận thông tin (nếu có cổng/trang thông tin điện tử).

    Câu Hỏi Thường Gặp Về Nghị Định 337/2026/NĐ-CP

    1. Nghị định 337/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào? Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026, thay thế Nghị định 13/2018/NĐ-CP.

    2. Thời hạn cơ quan nhà nước phải trả lời yêu cầu cung cấp thông tin là bao lâu? 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn; 12 ngày đối với thông tin phức tạp, có thể gia hạn thêm tối đa 12 ngày.

    3. Công dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin theo nhóm hay không? Có. Điều 11 cho phép nhiều người có cùng yêu cầu thông tin ủy quyền cho một tổ chức, đoàn thể hoặc doanh nghiệp đại diện gửi yêu cầu.

    4. Chi phí tiếp cận thông tin được xử lý như thế nào? Người yêu cầu phải trả chi phí trước khi nhận thông tin, trừ các trường hợp được miễn theo khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin.

    Kết Luận

    Nghị định 337/2026/NĐ-CP đã tạo hành lang pháp lý cụ thể, rõ ràng hơn về trình tự, thủ tục và trách nhiệm trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân, đặc biệt là các mốc thời gian xử lý và bộ mẫu văn bản thống nhất. Cơ quan, đơn vị cần chủ động rà soát Quy chế nội bộ và xây dựng Chuyên mục tiếp cận thông tin trước thời hạn 06 tháng theo quy định.

    Bài viết mang tính chất tham khảo, cập nhật thông tin pháp luật, không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Để được tư vấn cụ thể theo tình huống thực tế, quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật LAWPRO.

Bài viết cùng chuyên mục

Liên hệ với luật sư

HOTLINE