Căn cứ pháp lý về hoàn thuế dự án đầu tư

  • Căn cứ pháp lý về hoàn thuế dự án đầu tư
    31 Oct

    Căn cứ pháp lý về hoàn thuế dự án đầu tư

    - Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội giải thích về dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng, dự án đầu tư mới:

    “2. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

    3. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đi mới công nghệ, giảm ô nhim hoặc cải thiện môi trường.

    4. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoặc đầu tư kinh doanh.

    - Điều 39 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:

    “Điều 39. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    ...8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.”

    - Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:

    “3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khu trừ vào kỳ tiếp theo.

    Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khu trừ và có s thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng...”

    - Điểm 2b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ như sau:

    “6. Điều 10 được sửa đổi, b sung như sau:

    “Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

    2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đi với dự án đầu tư như sau:

    b) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đi tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành ph nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì s thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với s thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư.”

    - Điểm 3a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

    “3. Hoàn thuế GTGT đi với dự án đầu tư

    a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đi tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hưng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đi với dự án đầu tư và phải kết chuyn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sn xuất kinh doanh đang thực hiệnSố thuế GTGT được kết chuyển ca dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

    Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào ca dự án đầu tư chưa được khu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

    Sau khi bù trừ nếu s thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào s thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo....”

Bài viết cùng chuyên mục

0936 77 9799